Era pharama
Era pharama

TRITENOL FORT

Liên hệ - 0911 38 58 78

THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG CỦA THUỐC:

Hoạt chất (ghi rõ hàm lượng):

Mỗi gói (10ml) hỗn dịch thuốc chứa:

Nhôm hydroxyd........................ 800 mg (dưới dạng gel nhôm hydroxyd khô)

Magnesi hydroxyd..................... 800 mg (dưới dạng gel magnesi hydroxyd 30%)

Simethicon................................. 100mg  (dưới dạng nhũ tương simethicon 30%)

Tá dược: Hydroxypropyl methylcellulose, carrageenan, cellulose vitinh thể và natri carboxymethyl cellulose, kali citrat dạng hạt, dung dịch D-sorbitol 70%, steviosid, artificial creme de menthe, hương chanh, chlorhexidin acetat, nước tinh khiết.

MÔ TẢ SẢN PHẨM: Hỗn dịch uống màu trắng, hương chanh, có vị ngọt.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: hộp 20 gói, 30 gói x10ml

CHỈ ĐỊNH:

Viêm loét dạ dày- tá tràng cấp, mạn tính.

Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.

Điều trị và dự phòng xuất huyết tiêu hóa.

Trào ngược dạ dày - thực quản

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:

Người lớn: 5- 10 ml/ lần x 4 lần / ngày. Uống sau ăn hoặc trước khi đi ngủ từ 20 phút đến 1 giờ hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Trẻ em

Trẻ em 6 -12 tuổi: 5ml/ lần x 3- 4lần/ngày

Trẻ em 12-18 tuổi: 5-10 ml/ lần x 4lần/ngày

Uống sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ 20 phút -1 giờ hoặc uống theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Người già:

Dùng liều như người lớn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Bệnh nhân suy thận nặng.
  • Bệnh nhân suy nhược cơ thể, tiền sản giật, nhiễm độc kiềm, tăng magnesi huyết, giảm phosphat huyết.
  • Bệnh nhân đang thẩm tách máu, loét ruột kết, viêm ruột thừa, tắc ruột, hẹp môn vị.
  • Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc suy thận.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (NẾU CÓ):

  • Những tác dụng phụ toàn thân hiếm gặp ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
  • Thường gặp: táo bón, tiêu chảy.
  • Ít gặp: liều cao gây tắc nghẽn ruột, giảm phosphat huyết.
  • Ở những bệnh nhân suy thận mạn tính có thể gây tăng magnesi huyết, nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Thuốc kháng acid tương tác với nhiều thuốc khác do làm thay đổi pH dạ dày. Thuốc được hấp thu và tạo thành phức hợp không hấp thu. Những tương tác này có thể giảm bằng cách dùng thuốc kháng acid cách thuốc khác 2 – 3 giờ.
  • Nhôm hydroxyd có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc dùng đồng thời như: tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt , isoniazid , allopurinol , benzodiazepin , corticosteroid , penicilamin , phenothiazin , ranitidin , ketoconazol , itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này .
  • Sự hấp thu nhôm từ ống tiêu hóa có thể tăng nếu dùng chung với citrat hay acid ascorbic .
  • Magnesi hydroxyd làm giảm hấp thu tetracyclin , digoxin , indomethacin hoặc các muối sắt , giảm tác dụng của những thuốc này .
  • Magnesi hydroxyd làm giảm thải trừ amphetamin , quinidin , tăng tác dụng của những thuốc này.

CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC ?

Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo . Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên .

BẢO QUẢN

Bảo quản trong bao bì kín , tránh ẩm , tránh ánh sáng , ở nhiệt độ dưới 30°C .

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

 Những triệu chứng nghiêm trọng có thể không xảy ra khi quá liều . Ở những bệnh nhân suy thận có thể gây tăng magnesi huyết với những triệu chứng như ức chế hô hấp và mất phản xạ gân sâu , buồn nôn , nôn , da ửng đỏ , khát, hạ huyết áp do giãn mạch ngoại vi, chóng mặt, lú lẫn, nói lắp, hoa mắt , yếu cơ bắp, chậm nhịp tim và ngừng tim.

  • Điều trị tăng magnesi huyết nhẹ bằng cách giảm magnesi trong chế độ ăn .
  • Tăng magnesi huyết nặng cần hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn .Tiêm tĩnh mạch chậm 10 - 20 ml calci gluconat 10 % để đảo ngược tác dụng trên hệ tim mạch và hệ hô hấp . Nếu chức năng thận bình thường , uống đủ nước để tăng độ thanh thải của thận, có thể dùng furosemid. Thẩm tách máu bằng dung dịch thẩm tách không có magnesi, hiệu quả trong việc loại bỏ magnesi và cần thiết ở những bệnh nhân suy thận hay khi những phương pháp khác không hiệu quả.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

  • Cần dùng thận trọng với bệnh nhân suy tim sung huyết, phù, xơ gan .
  • Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình và nhược cơ .
  • Tiêu chảy mạn tính, táo bón, chế độ ăn ít natri , xuất huyết đường tiêu hóa chưa xác định chẩn đoán .
  • Người cao tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú ( tránh liều cao kéo dài ) . Theo dõi nhịp tim của thai nhi.
  • Có thể gây thiếu phosphat ở bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphat. Tình trạng này có thể khắc phục bằng cách dùng thường xuyên sữa và các chất có phosphat. Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai (không sử dụng liều cao và lâu dài).
  • Lượng nhỏ magnesi phân bố trong sữa mẹ, vì vậy thận trọng khi dùng thuốc trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

HẠN DÙNG CỦA THUỐC: 36 tháng kể từ ngày sản suất.

CƠ SỞ SẢN XUẤT: Công ty cổ phần dược phẩm Me DI Sun.

  • Số 521, khu phố An lợi, phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Binh Dương

Sản phẩm liên quan

Sản Phẩm Đã Xem

TRITENOL FORT

Liên hệ - 0911 38 58 78